Hiển thị các bài đăng có nhãn tiếng nhật. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn tiếng nhật. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Tư, 5 tháng 6, 2013

Một số câu tán tỉnh bằng tiếng Nhật

Dưới đây là vài câu cho các bạn du hoc Nhat Ban hoặc du lịch Nhật bỏ túi nhé :D
Đầu tiên là câu mà thường hay nói nhất
Anh iu em
kimino koto ga daisuki desu
君のことが大好きです


Anh đang yêu
watashi ha aishiteiru
私は愛している


quá khứ bây giờ hay tương lai anh sẽ mãi mãi ở bên em
kakodemo genzaidemo syouraidemo kiminosoba ni zutto iru
過去でも現在でも将来でも君のそばにずっといる


Không có em anh chẳng là gì
omae ga inakya ore ha dame
お前がいなきゃおれはだめ


Anh tin rằng sẽ có thể làm cho em hạnh phúc. VÌ đứa trẻ trong bụng hãy cùng yêu thương nhau nhé em
ore ha omae wo shiawase ni suru jishin ga aru. onaka no ko no tamenimo shiawase ni narou!
俺はお前を幸せにする自信がある。お腹の子のためにも幸せになろう!
 Câu này hơi điêu nhỉ. Người Việt Nam mình gọi là ăn cơm trước kẻng còn Nhật thì gọi là dekicyattakon(できちゃった婚)

Mỗi ngày mỗi ngày anh đều muốn nhìn thấy nụ cười trên khuôn mặt em
mainichi mainichi, kimi no egao wo mitai
毎日毎日、君の笑顔を見たい


Đừng buồn nữa, hãy cố gắng lên đi em
mou sabishiku naranaide, ganbatte kudasai
もう寂しくならないで、頑張ってください

Tạm thời như thế đã! 

Thứ Bảy, 1 tháng 6, 2013

Sẽ đưa tiếng Nhật vào giảng dạy ở hệ THPT



Tại Hội nghị Tương lai châu Á tổ chức ở Nhật Bản, Bộ GD&ĐT Việt Nam và Bộ Ngoại giao Nhật Bản đã ký kết Bản ghi nhớ về giảng dạy tiếng Nhật tại Việt Nam. Theo đó, chương trình tiếng Nhật sẽ được đưa vào học ở hệ THPT.

Dự án thí điểm dạy tiếng Nhật trong chương trình THPT được Bộ GD&ĐT và Đại sứ quán Nhật bản - thay mặt Bộ Ngoại giao Nhật Bản - ký kết năm 2005. Việc giảng dạy và học tập thí điểm tiếng Nhật đã được triển khai thực hiện từ năm 2004-2005 tại Hà Nội và từ năm học 2005-2006 tại TP Hồ Chí Minh, Huế và Đà Nẵng.
Sẽ đưa tiếng Nhật vào giảng dạy ở hệ THPT 1
Chương trình tiếng Nhật được dạy ở hệ THPT
Để phát huy và củng cố việc giảng dạy và học tập thí điểm tiếng Nhật trong chương trình giáo dục trung học tại Việt Nam từ năm 2004 đến 2013, Bộ Ngoại giao Nhật Bản và Bộ GD&ĐT Việt Nam thống nhất sẽ tiếp tục triển khai giảng dạy tiếng Nhật trong các trường trung học tại Việt Nam. Sau 10 năm triển khai thực hiện thí điểm, số lượng học sinh Việt Nam học tiếng Nhật tăng mạnh, với số lượng học sinh đến năm 2013 là 3500 tại Hà Nội, 1053 em tại TP HCM, và khoảng 2000 em tại Huế và Đà Nẵng và dự kiến sẽ tiếp tục tăng trong thời gian tới.
Hai bên sẽ phối hợp tiếp tục phát triển chương trình giảng dạy, sách giáo khoa và tài liệu học tập cho bậc tiểu học để chuẩn bị khả năng giới thiệu việc giảng dạy tiếng Nhật với giáo dục tiểu học ở Việt Nam trong tương lai và tiếp tục mở rộng giảng dạy tiếng Nhật trong giáo dục trung học nếu các địa phương khác ngoài Hà Nội, Huế, Đà Nẵng và Tp. Hồ Chí Minh có nhu cầu.
Hiện nay, Việt Nam đang có số lượng sinh viên theo học tại các trường ĐH ở Nhật Bản khá đông.
Theo Thanh Niên Online

Chủ Nhật, 3 tháng 3, 2013

Học tiếng Nhật- NGỮ PHÁP 3級

Mẫu ngữ phápNghĩa
1_____は[ha]_____です[desu]。* Dùng để nói tên, nghề nghiệp, quốc tịch ( tương tự như động từ TO BE của tiếng Anh.)



* Đây là mẫu câu khẳng định


2_____は[wa]_____じゃ[ja]/では[dewa]ありません。* Mẫu câu vẫn dùng trợ từ は[wa] nhưng với ý nghĩa phủ định. Ở mẫu câu này ta có thể dùng じゃ[ja] hoặc では[dewa] đi trước ありません[arimasen]đều được.





* Cách dùng tương tự như cấu trúc khẳng định.

3_____は[wa] _____です[desu]か[ka]。* Đây là dạng câu hỏi với trợ từ は[wa] và trợ từ nghi vấn か[ka] ở cuối câu




4_____も[mo] _____です(か)[desu (ka)]。* Đây là mẫu câu dùng trợ từ も[mo] với ý nghĩa là “cũng là” ( “too” trong tiếng Anh đó mà!!!!)
5_____ は[wa]___~の[no] ~* Dùng trợ từ の[no] để chỉ sự sở hữu.
* Có khi mang nghĩa là “của” nhưng có khi không mang nghĩa để câu văn hay hơn.
6_____は なんさい(おいくつ) ですか。 _____ は~さい です 。* Đây là mẫu câu hỏi với từ để hỏi ( nghi vấn từ) なんさい[nansai] (おいくつ[oikutsu] ) 

* Dùng để hỏi tuổi
7______ は なに じん ですか。 _____ は_____  じん です。* Nghĩa là ( _____ là người nước nào?)
8___A__ は ___1__ですか、___2__ ですか。
___A__ は __1(2)___ です。
* Nghĩa là:“ ___A__ là _____ hay là __1(2)___?”
9___A__ は なんの~ _____ ですか。 ___A は ~の~ です。* Nghiã là: “A là _____ gì?”
10___A__ は なん ですか。 A  は ~ です。* Nghĩa của từ để hỏi này là “ A là Cái gì?”
11おなまえ は? - あなたのなまえ は なんですか。- Đây là câu hỏi dùng để hỏi tên.

- Nghĩa là “ Tên của bạn ____ là gì?”
12いなか は どこ ですか。  わたしのいなか は ~ です。- Đây là câu hỏi dùng để hỏi quê hương của ai đó. Dùng Nghi vấn từ để hỏi nơi chốn

- Nghĩa là “ Quê của _____ ở đâu?”
13_____は なんの~ ですか。[_____wa nanno~ desuka]- Ý nghĩa: _____ là cái gì?
14_____は なんようび ですか。[_____ wa nanyoubi desuka?]- Ý nghĩa: _____ là thứ mấy?
15_____は なんにち ですか。[_____wa nannichi desuka?]- Ý nghĩa: _____ là ngày mấy?

Cách viết chữ hiragana – ひらがな あ、い、う、え、お


Bài học tập làm quen với các chữ cơ bản trong tiếng nhật, cách viết và tham khảo, cách viết chữ hiragana ひらがな あ、い、う、え、お
Tiếng Nhật Bản, hay tiếng Nhật, (tiếng Nhật: 日本語, , Nhật Bản ngữ) là một ngôn ngữ được hơn 130 triệu người sử dụng ở Nhật Bản và những cộng đồng dân di cư Nhật Bản khắp thế giới. Nó là một ngôn ngữ chắp dính (khác biệt với tiếng Việt vốn thuộc vào loại ngôn ngữ đơn lập phân tích cao) và nổi bật với một hệ thống các nghi thức nghiêm ngặt và rành mạch, đặc biệt là hệ thống kính ngữ phức tạp thể hiện bản chất thứ bậc của xã hội Nhật Bản, với những dạng biến đổi động từ và sự kết hợp một số từ vựng để chỉ mối quan hệ giữa người nói, người nghe và người được nói đến trong cuộc hội thoại. Kho ngữ âm của tiếng Nhật khá nhỏ, với một hệ thống ngữ điệu rõ rệt theo từ. Tiếng Nhật cổ nhất được biết đến chủ yếu dựa vào trạng thái của nó vào thế kỷ thứ 8, khi ba tác phẩm chủ yếu của tiếng Nhật cổ được dịch (hai bộ sử KojikiCổ Sự Ký, Nihonshogi Nhật Bản Sự Kỷ và thi tập Manyoshu (Vạn Diệp Tập); nhưng một số lượng tài liệu ít hơn, chủ yếu là chữ khắc, còn cổ hơn. Những chứng thực về tiếng Nhật cổ nhất có thể tìm thấy trong một số tư liệu thành văn của Trung Quốc từ năm 252.
Tiếng Nhật được viết trong sự phối hợp ba kiểu chữ: Hán tự hay Kanji và hai kiểu chữ đơn âm mềm Hiragana (Bình Giá Danh) và đơn âm cứng Katakana (Phiến Giá Danh). Kanji dùng để viết các từ Hán (mượn của Trung Quốc) hoặc các từ người Nhật dùng chữ Hán để thể hiện rõ nghĩa. Hiragana dùng để ghi các từ gốc Nhật và các thành tố ngữ pháp như trợ từ, trợ động từ, đuôi động từ, tính từ v.v. Katakana dùng để phiên âm từ vựng nước ngoài, trừ tiếng Trung và từ vựng của một số nước dùng chữ Hán khác. Bảng ký tự Latinh Rōmaji cũng được dùng trong tiếng Nhật hiện đại, đặc biệt là ở tên và biểu trưng của các công ty, quảng cáo, nhãn hiệu hàng hóa, khi nhập tiếng Nhật vào máy tính và được dạy ở cấp tiểu học nhưng chỉ có tính thí điểm. Số Ả Rập theo kiểu phương Tây được dùng để ghi số, nhưng cách viết số theo ngữ hệ Hán-Nhật cũng rất phổ biến.
Từ vựng Nhật chịu ảnh hưởng lớn bởi những từ mượn từ các ngôn ngữ khác. Một số lượng khổng lồ các từ vựng mượn từ tiếng Hán, hoặc được tạo ra theo kiểu của tiếng Hán, qua giai đoạn ít nhất 1.500 năm. Từ cuối thế kỷ 19, tiếng Nhật đã mượn một lượng từ vựng đáng kể từ hệ ngôn ngữ Ấn-Âu, chủ yếu là tiếng Anh. Do mối quan hệ thương mại đặc biệt giữa Nhật Bản và Hà Lan vào thế kỷ thứ 17, tiếng Hà Lan cũng có ảnh hưởng, với những từ như bīru (từ bier; "bia") và kōhī (từ koffie; "cà phê").

Học tiếng Nhật giai đoạn nhập môn là giai đoạn khổ ải nhất và có thể làm nản lòng với bất kì ai. Nhưng nếu vượt qua ngưỡng cửa này thì tiếng Nhật thật thú vị. Để có được điều này, chúng ta phải học thuộc ‘như cháo’ hai bảng chữ cái hiragana và katakana. Đây là giai đoạn khởi đầu nhưng rất quan trọng, khi học chữ nào phải nghe trước rồi đọc to rõ mới mong nhớ được lâu và luyện đúng giọng chuẩn (rất quan trọng, thậm chí phát thanh viên của Nhật còn tự luyện giọng a,i,u,e,o …vào mỗi buổi sáng). Còn chữ phiên âm đi kèm chỉ mang tính chất tượng trưng, các bạn đừng quan tâm nhiều vào nó. Xin nhắc lại, đừng chỉ nhìn, hãy nghe kỹ, rồi đọc rõ to, các bạn nhé!

Cách viết chữ hiragana – ひらがな あ、い、

う、え、お

a Cách viết chữ hiragana   ひらがな あ、い、う、え、おi Cách viết chữ hiragana   ひらがな あ、い、う、え、おu Cách viết chữ hiragana   ひらがな あ、い、う、え、おe Cách viết chữ hiragana   ひらがな あ、い、う、え、おo Cách viết chữ hiragana   ひらがな あ、い、う、え、お
ka Cách viết chữ hiragana  ひらがな か、き、く、け、こki Cách viết chữ hiragana  ひらがな か、き、く、け、こku Cách viết chữ hiragana  ひらがな か、き、く、け、こke Cách viết chữ hiragana  ひらがな か、き、く、け、こko Cách viết chữ hiragana  ひらがな か、き、く、け、こ
sa Cách viết chữ hiragana ひらがな さ、し、す、せ、そshi Cách viết chữ hiragana ひらがな さ、し、す、せ、そsu Cách viết chữ hiragana ひらがな さ、し、す、せ、そse Cách viết chữ hiragana ひらがな さ、し、す、せ、そso Cách viết chữ hiragana ひらがな さ、し、す、せ、そ
ta Cách viết chữ hiragana ひらがな た、ち、つ、て、とchi Cách viết chữ hiragana ひらがな た、ち、つ、て、とtsu Cách viết chữ hiragana ひらがな た、ち、つ、て、とte Cách viết chữ hiragana ひらがな た、ち、つ、て、とto Cách viết chữ hiragana ひらがな た、ち、つ、て、と
na Cách viết chữ hiragana ひらがな な、に、ぬ、ね、のni Cách viết chữ hiragana ひらがな な、に、ぬ、ね、のnu Cách viết chữ hiragana ひらがな な、に、ぬ、ね、のne Cách viết chữ hiragana ひらがな な、に、ぬ、ね、のno Cách viết chữ hiragana ひらがな な、に、ぬ、ね、の
ha Cách viết chữ hiragana は、ひらがな ひ、ふ、へ、ほhi Cách viết chữ hiragana は、ひらがな ひ、ふ、へ、ほfu Cách viết chữ hiragana は、ひらがな ひ、ふ、へ、ほhe Cách viết chữ hiragana は、ひらがな ひ、ふ、へ、ほho Cách viết chữ hiragana は、ひらがな ひ、ふ、へ、ほ
ma Cách viết chữ hiragana   ひらがな  ま、み、む、め、もmi Cách viết chữ hiragana   ひらがな  ま、み、む、め、もmu Cách viết chữ hiragana   ひらがな  ま、み、む、め、もme Cách viết chữ hiragana   ひらがな  ま、み、む、め、もmo Cách viết chữ hiragana   ひらがな  ま、み、む、め、も
ya Cách viết chữ hiragana  ひらがな や、ゆ、よyu Cách viết chữ hiragana  ひらがな や、ゆ、よyo Cách viết chữ hiragana  ひらがな や、ゆ、よ
ra Cách viết chữ hiragana  ひらがな  ら、り、る、れ、ろri Cách viết chữ hiragana  ひらがな  ら、り、る、れ、ろru Cách viết chữ hiragana  ひらがな  ら、り、る、れ、ろre Cách viết chữ hiragana  ひらがな  ら、り、る、れ、ろro Cách viết chữ hiragana  ひらがな  ら、り、る、れ、ろ
wa Cách viết chữ hiragana   ひらがな わ、を、んwo Cách viết chữ hiragana   ひらがな わ、を、んn Cách viết chữ hiragana   ひらがな わ、を、ん